Nội dung chính
1. Căn cứ pháp lý:
Luật Doanh nghiệp 2020;
Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Thông tư 21/2018/TT-BGDDT quy định về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm ngoại ngữ, tin học.
2. Điều kiện để thành lập trung tâm ngoại ngữ
2.1. Đối với tổ chức là doanh nghiệp thành lập trung tâm ngoại ngữ:
Để thành lập trung tâm ngoại ngữ, cá nhân và tổ chức cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 43 Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên công lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên tư thục.
Theo đó, trung tâm ngoại ngữ muốn thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm.
- Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu của các chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của từng chương trình giáo dục thường xuyên thực hiện tại trung tâm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm.
2.2. Đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ:
Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, Điều hành tổ chức, bộ máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về mọi hoạt động của trung tâm.
Theo khoản 2 Điều 6 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ ban hành kèm theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều kiện của Giám đốc trung tâm như sau:
– Có nhân thân tốt;
– Có năng lực quản lý;
– Đảm bảo một trong 2 điều kiện:
+ Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ).
+ Tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với giám đốc trung tâm tin học).
– Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Lưu ý: Giám đốc trung tâm được cấp có thẩm quyền thành lập trung tâm bổ nhiệm. Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận giám đốc (đối với trung tâm tư thục và trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài). Nhiệm kỳ giám đốc trung tâm ngoại ngữ là 05 năm.
– Giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:
- Văn bản xác nhận thời gian công tác trong lĩnh vực giáo dục của cơ sở giáo dục ít nhất từ 03 năm trở lên ở vị trí tư vấn giáo dục hoặc giảng dạy;
- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh 3×4, có xác nhận của UBND phường nơi cư trú;
- Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc Bằng B1 hoặc các chứng chỉ khác
- Giấy khám sức khỏe trong thời hạn 6 tháng gần nhất;
- Bản sao chứng thực Căn cước công dân.
2.3. Đối với giáo viên của trung tâm ngoại ngữ:
Giáo viên của trung tâm ngoại ngữ là người làm nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành, gồm giáo viên cơ hữu, giáo viên hợp đồng giáo viên là người Việt Nam, giáo viên là người bản ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể), người nước ngoài.
Theo khoản 2 Điều 18 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ ban hành kèm theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn của giáo viên trung tâm ngoại ngữ (chỉ cần đạt một trong các tiêu chuẩn) như sau:
|
STT |
Đối tượng |
Tiêu chuẩn |
|
1 |
Giáo viên Việt Nam (dạy ngoại ngữ) | (1) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;
(2) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm. |
|
2 |
Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể) | Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp. |
|
3 |
Giáo viên là người nước ngoài (dạy ngoại ngữ) | (1) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;
(2) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp; (3) Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp. |
– Giấy tờ cần chuẩn bị:
- Đối với giáo viên ngoại ngữ, cần tối thiểu là 04 giáo viên (25 học viên/1 giáo viên/1 ca học):
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng/ đại học chuyên ngành sư phạm ngoại ngữ hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
- Bản sao chứng thực Căn cước công dân;
- Hồ sơ lao động (Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Đơn xin việc).
2.4. Đối với nhân viên khác trong trung tâm ngoại ngữ
- Kế toán, Nhân viên tư vấn, Thủ quỹ: Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp, bản sao chứng thực Căn cước công dân, Hồ sơ lao động;
- Bảo vệ: Bản sao chứng thực Căn cước công dân; Hồ sơ lao động (Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Đơn xin việc).
3. Hồ sơ xin cấp phép Thành lập trung tâm ngoại ngữ:
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP, thủ tục xin cấp phép trung tâm ngoại ngữ như sau:
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp;
- Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này);
- Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định này);
- Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trung tâm;
- Đối với trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường và trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung tâm;
- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Vị trí pháp lý, nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm;
+ Tổ chức, bộ máy của trung tâm;
+ Tổ chức hoạt động giáo dục trong trung tâm;
+ Nhiệm vụ và quyền của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người lao động và người học;
+ Tài chính và tài sản của trung tâm;
+ Các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của trung tâm.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép:
Căn cứ tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định 125/2024/NĐ-CP về thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ như sau:
– Hội đồng đại học, học viện; hội đồng trường đại học, trường cao đẳng sư phạm quyết định thành lập trung tâm trong khuôn viên nhà trường;
– Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập các trung tâm trực thuộc; cho phép thành lập các trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường; cho phép thành lập các trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
5. Các bước thực hiện nộp hồ sơ:
Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh có hoạt động trung tâm ngoại ngữ
Doanh nghiệp thành lập mới có ngành, nghề về hoạt động trung tâm ngoại ngữ hoặc bổ sung ngành, nghề đối với doanh nghiệp đang hoạt động nhưng chưa có ngành, nghề này.
Bước 2: Thành lập trung tâm ngoại ngữ
Nhà trường, tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Giáo dục và Đào tạo;
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm;
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập trung tâm; lập báo cáo thẩm định để đánh giá tình hình đáp ứng các quy định tại Điều 43 Nghị định này;
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có báo cáo thẩm định, nếu đủ điều kiện thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên; nếu chưa đủ điều kiện thì thông báo bằng văn bản cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và nêu rõ lý do. Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (theo Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo Nghị định này) được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Trên đây là một số chia sẻ của Luật Thiên An Minh về điều kiện thành lập Trung tâm ngoại ngữ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hộ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua zalo/holine: 092.7584.888 để được hỗ trợ tư vấn và hoàn thành thủ tục nhanh nhất

Bài viết liên quan
ĐỊA ĐIỂM THUÊ VĂN PHÒNG CHIA SẺ TIẾT KIỆM CHI PHÍ CHO DN STARTUP TẠI LONG BIÊN
Mã số mã vạch GS1
KHI NÀO PHẢI XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG?
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện 2026
Thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài đối với vị trí làm việc nhà quản lý, giám đốc điều hành
THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM
Các ứng dụng Mobile Banking không được ghi nhớ mật khẩu người dùng kể từ 1/1/2025
Luật Thuế GTGT 2024 Tác động đến doanh nghiệp