Quy định về thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Quy định về việc đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Cá nhân có trách nhiệm đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở, theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT, ban hành ngày 18/04/2023.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cần thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 87 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, ban hành ngày 04/01/2021.

2. Quy định về phương pháp tính thuế, khai thuế, nộp thuế

Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

Tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn một trong các phương pháp sau:

(i) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đạt quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Khai thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế hàng tháng, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đủ điều kiện khai thuế theo quý và đã lựa chọn phương pháp khai thuế theo quý, theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
  • Chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định.

(Tham khảo Thông tư 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 hướng dẫn chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề có thể xác định được doanh thu qua xác nhận của cơ quan chức năng, thì không bắt buộc thực hiện chế độ kế toán.

(ii) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh:

  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
  • Khai thuế: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh và thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.
  • Chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, và hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp. Các tài liệu này phải được xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

(iii) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ (trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc nộp thuế theo từng lần phát sinh).
  • Khai thuế: Hộ khoán khai thuế theo năm và nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế. Nếu sử dụng hóa đơn lẻ, hộ khoán khai và nộp thuế cho doanh thu phát sinh trên từng hóa đơn.
  • Chế độ kế toán: Hộ khoán không phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải lưu trữ và xuất trình hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ khi đề nghị cấp hoặc bán lẻ hóa đơn.

(iv) Một số trường hợp đặc thù:

– Cá nhân cho thuê tài sản.

– Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp.

3. Quy định về hóa đơn

  • Hộ kê khai: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
  • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinhhộ khoán: đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

4. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Trường hợp người nộp thuế không tuân thủ quy định của pháp luật thuế và có hành vi vi phạm, tùy thuộc vào từng hành vi, sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành. Cụ thể, một số nội dung quy định về xử phạt vi phạm hành chính như sau:

– Đối với các hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

– Đối với các hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

– Đối với các hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

– Đối với các hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

– Đối với các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

– Đối với các hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020;

Tóm lại, việc tuân thủ đúng các quy định về đăng ký kinh doanh, thuế và chế độ kế toán là rất quan trọng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Vì vậy, các cá nhân và tổ chức cần nắm rõ và thực hiện đầy đủ các quy định để đảm bảo hoạt động kinh doanh hợp pháp, minh bạch và hiệu quả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *