Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, đồng thời ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Luật có hiệu lực từ 01/7/2026 (áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026). Một số chính sách tại Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Chính sách giảm 2% thuế suất GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026
Nội dung chính
1. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
- Miễn thuế TNDN trong 02 năm đầu.
- Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo. (khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15).
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: được miễn thuế TNDN trong 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu (khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15).
| Loại hình DN | Định nghĩa | Tiêu chí phân loại (lao động, vốn/doanh thu) | Ưu đãi thuế TNDN | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp siêu nhỏ | DN có quy mô rất nhỏ | – Lao động BHXH ≤ 10 người – Vốn ≤ 3 tỷ hoặc doanh thu ≤ 3 tỷ (nông, công nghiệp, xây dựng) – Vốn ≤ 3 tỷ hoặc doanh thu ≤ 10 tỷ (thương mại, dịch vụ) |
Được hưởng chính sách miễn TNDN 3 năm như nhóm SME | Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, NĐ 80/2021/NĐ-CP |
| Doanh nghiệp nhỏ | DN quy mô nhỏ | – Lao động BHXH >10 đến ≤100 (nông, công nghiệp, xây dựng) – Lao động >10 đến ≤50 (thương mại, dịch vụ) – Vốn ≤20 tỷ hoặc doanh thu ≤50 tỷ (nông, công nghiệp, xây dựng) – Vốn ≤50 tỷ hoặc doanh thu ≤100 tỷ (thương mại, dịch vụ) |
Miễn TNDN 3 năm từ ngày cấp GCN đăng ký DN lần đầu | Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, NĐ 80/2021/NĐ-CP, NQ 198/2025/QH15 |
| Doanh nghiệp vừa | DN quy mô trung bình | – Lao động BHXH >100 đến ≤200 (nông, công nghiệp, xây dựng) – Lao động >50 đến ≤100 (thương mại, dịch vụ) – Vốn ≤100 tỷ hoặc doanh thu ≤200 tỷ (nông, công nghiệp, xây dựng) – Vốn ≤100 tỷ hoặc doanh thu ≤300 tỷ (thương mại, dịch vụ) |
Miễn TNDN 3 năm từ ngày cấp GCN đăng ký DN lần đầu | Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, NĐ 80/2021/NĐ-CP, NQ 198/2025/QH15 |
| Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo | DN thành lập để khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới, có khả năng tăng trưởng nhanh | Không phân loại theo vốn/doanh thu, mà dựa trên tính chất sáng tạo, đổi mới, công nghệ | Miễn TNDN 2 năm đầu Giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo |
NQ 198/2025/QH15 (khoản 6 Điều 10), NĐ 38/2018/NĐ-CP, NĐ 210/2025/NĐ-CP |
| Doanh nghiệp đầu tư mới tại KCN (trừ địa bàn thuận lợi) | DN thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, không thuộc địa bàn thuận lợi | Địa điểm tại KCN, dự án đầu tư mới, đáp ứng điều kiện ưu đãi theo Luật TNDN | Miễn TNDN 2 năm Giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm hoặc 17% trong 10 năm |
Luật Thuế TNDN 2025 |
Ngoài ra, theo Luật Thuế TNDN 2025, doanh nghiệp đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ địa bàn thuận lợi) được hưởng:
- Miễn thuế 02 năm.
- Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
- Thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm hoặc 17% trong 10 năm tùy lĩnh vực, địa bàn.
| Loại dự án đầu tư mới tại KCN (trừ địa bàn thuận lợi) | Thuế suất ưu đãi | Thời gian áp dụng | Miễn giảm kèm theo |
|---|---|---|---|
| Ngành nghề đặc biệt khuyến khích (công nghệ cao, xã hội hóa, nông nghiệp công nghệ cao, nhà ở xã hội…) | 10% | 15 năm | Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm |
| Ngành nghề thông thường (sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghiệp) | 17% | 10 năm | Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm |
2. Miễn lệ phí môn bài
2.1. Quy định chung (Nghị quyết 198/2025/QH15 – Khoản 7 Điều 10)
- Từ ngày 01/01/2026:
“Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài.”
- Nghĩa là từ thời điểm này, mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài nữa.
2.2. Trường hợp đặc biệt trước 01/01/2026
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh:
- Được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Căn cứ: Khoản 9 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP.
2.3. Mốc thời gian áp dụng
- Trước 01/01/2026:
- DN nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được hưởng ưu đãi miễn lệ phí môn bài 3 năm.
- Các DN khác vẫn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định hiện hành.
- Từ 01/01/2026 trở đi:
- Chấm dứt hoàn toàn việc thu lệ phí môn bài cho tất cả đối tượng.
- Ưu đãi miễn 3 năm không còn ý nghĩa vì lệ phí môn bài đã bị bãi bỏ.
3. Ưu đãi thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
- Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026, mức thuế suất GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức 10% được giảm xuống còn 8%.
Các lĩnh vực ngoại lệ (không áp dụng 8%)
| Nhóm ngành/lĩnh vực | Giải thích/ghi chú | Lý do không giảm 8% |
|---|---|---|
| Viễn thông | Bao gồm dịch vụ điện thoại, internet, truyền hình trả phí… | Ngành hạ tầng thiết yếu, doanh thu lớn và ổn định; giảm thuế không tác động mạnh đến tiêu dùng. |
| Tài chính – Ngân hàng | Các dịch vụ tín dụng, cho vay, thanh toán, chuyển tiền, phát hành thẻ… | Đã có cơ chế thuế/phí riêng; giảm thuế ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ và quản lý tài chính quốc gia. |
| Chứng khoán | Hoạt động môi giới, tự doanh, quản lý quỹ, lưu ký chứng khoán… | Không phải tiêu dùng đại chúng; giữ nguyên để đảm bảo nguồn thu và quản lý thị trường vốn. |
| Bảo hiểm | Các loại hình bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm… | Không phải tiêu dùng trực tiếp; giữ nguyên để ổn định thị trường bảo hiểm. |
| Bất động sản | Kinh doanh, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản, dịch vụ môi giới… | Giá trị giao dịch lớn; giảm thuế không khuyến khích tiêu dùng mà dễ gây thất thu ngân sách. |
| Sản phẩm kim loại | Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm kim loại (sắt, thép, nhôm, đồng…) | Ngành công nghiệp cơ bản; giữ nguyên để tránh biến động giá và đảm bảo công bằng với ngành khác. |
| Khai khoáng (trừ than) | Khai thác khoáng sản kim loại, phi kim loại; than là ngoại lệ vẫn được giảm 8% | Quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên; giữ nguyên để bảo đảm nguồn thu ngân sách. |
| Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB | Ví dụ: rượu bia, thuốc lá, ô tô dưới 24 chỗ, dịch vụ karaoke, massage, casino… | Đây là nhóm hàng hóa, dịch vụ Nhà nước muốn hạn chế tiêu dùng; không giảm thuế để tránh khuyến khích tiêu dùng. |
| Xăng | Là ngoại lệ trong nhóm TTĐB: vẫn được áp dụng giảm 8% GTGT | Được giảm để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp, giảm chi phí sản xuất và vận tải. |
4. Miễn thuế xuất nhập khẩu
Theo Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, Nghị định 104/2022/NĐ-CP):
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dụng.
- iều kiện: các hàng hóa này phải nằm trong danh mục miễn thuế và được nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án.
4.1. “Tài sản cố định” nghĩa là gì?
- Là những tài sản doanh nghiệp dùng lâu dài cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, chứ không phải hàng hóa bán ra.
- Ví dụ: dây chuyền sản xuất, máy móc công nghiệp, thiết bị vận hành, phương tiện vận tải chuyên dụng (xe nâng, xe chuyên chở trong nhà máy).
4.2. Đối tượng áp dụng
- Chủ yếu là doanh nghiệp đầu tư mới trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
- Vì Nhà nước muốn khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các khu này để phát triển hạ tầng, sản xuất.
- Ngoài KCN/KKT, một số dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư cũng có thể được hưởng (ví dụ: công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao).
4.3. Điều kiện để được miễn thuế
- Dự án phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
- Hàng hóa nhập khẩu phải:
- Nằm trong danh mục miễn thuế do Bộ Tài chính ban hành.
- Được sử dụng trực tiếp để tạo tài sản cố định cho dự án.
- Doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan và nộp hồ sơ miễn thuế (giấy chứng nhận đầu tư, hợp đồng nhập khẩu, danh mục hàng hóa miễn thuế).
4.4. Ví dụ minh họa
- Một công ty mở nhà máy sản xuất linh kiện điện tử trong KCN Bắc Thăng Long:
- Nhập khẩu dây chuyền SMT, máy hàn, máy kiểm tra chất lượng.
- Các thiết bị này thuộc danh mục miễn thuế → không phải nộp thuế nhập khẩu.
- Nhưng vẫn phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu (trừ khi có ưu đãi riêng).
- Một công ty nhập khẩu xe ô tô 7 chỗ để đưa đón nhân viên:
- Đây không phải phương tiện vận tải chuyên dụng tạo tài sản cố định → không được miễn thuế nhập khẩu.
5. Miễn, giảm thuế tài nguyên
Theo Điều 10 Thông tư 152/2015/TT-BTC:
Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên, khai thác tre, trúc, nứa, củi phục vụ sinh hoạt.
Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện phục vụ sinh hoạt.
Các dự án đầu tư có yếu tố bảo vệ môi trường hoặc tại địa bàn khó khăn có thể được xem xét miễn, giảm thêm theo quy định của Chính phủ.
✅ Kết luận
Các quy định mới từ ngày 01/01/2026 mang lại nhiều ưu đãi thuế quan trọng cho doanh nghiệp:
Miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
Chấm dứt lệ phí môn bài, giảm thuế GTGT 2% trong giai đoạn 2025–2026.
Tiếp tục miễn thuế nhập khẩu cho dự án đầu tư mới và mở rộng ưu đãi thuế tài nguyên.
Những thay đổi này góp phần giảm chi phí, khuyến khích khởi nghiệp, thúc đẩy đầu tư, và tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch, bền vững cho doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn mới.
Câu hỏi mà Luật Thiên An MInh hay nhận được từ khách hàng:
- Với thu nhập trên 500 triệu thì phải nộp thuế như nào, tính thuế ra sao?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Từ 01/01/2026: bỏ thuế khoán, áp dụng cách tính mới.
- Có ngưỡng miễn thuế 500 triệu/năm.
- Trên ngưỡng này, có thể chọn:
- Cách 1: tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- Cách 2: tính theo thu nhập (doanh thu – chi phí) × thuế suất (15%, 17%, 20%).
Doanh nghiệp (DN) – công ty TNHH, cổ phần, hợp tác xã…
Không áp dụng ngưỡng 500 triệu/năm.
Doanh nghiệp phải kê khai thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí hợp lý theo chế độ kế toán.
Thuế suất áp dụng:
20% phổ thông cho hầu hết DN.
15% hoặc 17% ưu đãi cho DN nhỏ và vừa (theo Luật Thuế TNDN 2025).
10% hoặc 17% trong thời hạn ưu đãi cho DN đầu tư mới tại KCN, tùy lĩnh vực.Nếu thu nhập dưới 500 triệu thì tôi không cần làm gì hết đúng không?
2. nếu doanh thu dưới 500 triệu thì không cần làm gì hết hay sao?
Trường hợp doanh thu ≤ 500 triệu đồng/năm (từ 01/01/2026)
1. Có phải nộp thuế không?
- Không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
- Đây là ngưỡng miễn thuế theo Luật Thuế TNCN sửa đổi 2025 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).
2. Có phải kê khai không?
Vẫn phải kê khai thuế để chứng minh doanh thu dưới ngưỡng 500 triệu.
Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ kê khai để xác định bạn thuộc diện miễn thuế.
Nếu không kê khai, sẽ khó chứng minh doanh thu thực tế và có thể bị áp dụng mặc định theo tỷ lệ.
Liên hệ Thiên An Minh
Hotline/Zalo: 092 7584 888
Email: luatthienanminh@gmail.com
Đặt lịch tư vấn sơ bộ 30 phút miễn phí
CHÚNG TÔI Ở ĐÂY ĐỂ GIÚP BẠN KHỞI SỰ NHẸ NHÀNG MÀ CHẮC CHẮN!

Bài viết liên quan
QUY TRÌNH, THỦ TỤC GIẢI THỂ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP BỊ THU HỒI GIẤY PHÉP: GIẢI THỂ NHƯ THẾ NÀO?
CHÍNH SÁCH THUẾ CHO DOANH NGHIỆP TỪ NĂM 2026
BÁO CÁO ĐẦU TƯ VÀ BÁO CÁO GIÁM SÁT: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN CHO DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP FDI MỞ RỘNG LĨNH VỰC KINH DOANH: GIẢI PHÁP PHÁP LÝ TOÀN DIỆN
TUYỂN DỤNG NHÂN VIÊN PHÁP LÝ
Cập nhật chính sách thuế đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026
Thủ Tục Chuyển Nhượng Công Ty Cho Nhà Đầu Tư Trung Quốc (Cập nhật mới nhất 2025)