Đăng ký nhãn hiệu là điều kiện cần và đủ để nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ bước chân vào thị trường. Tại Việt Nam, nhãn hiệu được xác lập quyền theo nguyên tắc “Fisrt to file – Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”. Theo đó, nhãn hiệu chỉ có thể được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng.

Nội dung chính
1. Nhãn hiệu là gì ?
Theo Khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2022 “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”
Các thuật ngữ “thương hiệu”, logo, hình ảnh thương hiệu, slogan,… là những tên gọi khác của thuật ngữ pháp lý “Nhãn hiệu”.
Các thuật ngữ “đăng ký thương hiệu”, “đăng ký logo”, “đăng ký tên”, “đăng ký hình ảnh” sẽ được hiểu và áp dụng tương đương với thuật ngữ pháp lý “đăng ký nhãn hiệu”.
2. Thủ tục đăng kí nhãn hiệu
2.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng kí nhãn hiệu; Bản chính: 2
- Mẫu nhãn hiệu (07 mẫu kích thước 80×80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ); Bản sao: 1
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên; Bản chính: 1
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác; Bản chính: 1
- Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện, ủy quyền); Bản chính: 1
2.2. Thời hạn xử lý
- Đơn đăng kí sẽ được thẩm định hình thức trong thời hạn một (01) tháng, kể từ ngày nộp đơn (Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022)
+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
- Sau khi có quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
- Tiếp đến, đơn đăng kí sẽ được thẩm định nội dung trong thời hạn là không quá chín (09) tháng, kể từ ngày công bố đơn (Điểm a, Khoản 2, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2022)
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
2.3. Lệ phí
|
STT |
Loại phí, lệ phí | Số đối tượng tính phí |
Số tiền |
|
1 |
Lệ phí nộp đơn |
01 đơn |
150.000đ 75.000đ (từ 01/7 đến hết ngày 31/12/2024 theo TT 43/2024/TT-BTC) |
|
2 |
Phí công bố đơn |
01 đơn |
120.000đ |
|
3 |
Phí tra cứu phục vụ thẩm định đơn (1 nhóm gồm 6 sản phẩm/dịch vụ) |
01 nhóm |
180.000đ |
|
4 |
Phí tra cứu cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi |
30.000đ/01 sản phẩm, dịch vụ |
|
|
5 |
Phí thẩm định đơn |
01 nhóm |
550.000đ |
|
6 |
Phí thẩm định đơn cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi |
|
120.000/01 nhóm sản phẩm, dịch vụ |
|
7 |
Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ |
01 nhóm |
120.000đ 60.000đ (từ 01/7 đến hết ngày 31/12/2024 theo TT 43/2024/TT-BTC) |
|
8 |
Lệ phí cấp cho nhóm thứ hai trở đi |
|
100.000đ/01 nhóm 50.000đ/01 nhóm (từ 01/7 đến hết ngày 31/12/2024 theo TT 43/2024/TT-BTC) |
|
9 |
Phí công bố Quyết định cấp VBBH |
120.000đ |
|
|
10 |
Phí đăng bạ Quyết định cấp VBBH |
120.000đ |
3. Văn bằng bảo hộ và hiệu lực của văn bằng bảo hộ
- Văn bằng bảo hộ: Là văn bản do Cục Sở hữu trí tuệ cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu nhãn hiệu
- Hiệu lực về thời gian: Thời hạn bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm và được kéo dài thời hạn bằng cách gia hạn, mỗi lần gia hạn 10 năm và số lần gia hạn không hạn chế, lệ phí gia hạn mỗi lần từ 2.000.000 đồng/10 năm.
- Hiệu lực về không gian: Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Nếu muốn có hiệu lực ở quốc gia khác thì phải đăng ký trực tiếp tại quốc gia đó hoặc đăng ký quốc tế thông qua Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)
Trên đây là một số chia sẻ của Luật Thiên An Minh về thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác liên quan đến thủ tục này, Quý khách vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Thiên An Minh qua zalo/facebook/hotline: 092.7584.888 để được hỗ trợ tư vấn và hoàn thành thủ tục nhanh nhất.

Bài viết liên quan
THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (FDI) TẠI VIỆT NAM
Các ứng dụng Mobile Banking không được ghi nhớ mật khẩu người dùng kể từ 1/1/2025
Luật Thuế GTGT 2024 Tác động đến doanh nghiệp
Thủ tục, hồ sơ thành lập công ty cổ phần năm 2025
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Vốn Điều Lệ & Thuế Môn Bài: Mối Liên Hệ & Cách Tối Ưu Chi Phí Cho Doanh Nghiệp Mới
Bắt đầu kinh doanh hợp pháp: Đăng ký hộ kinh doanh không khó!
Giải thể doanh nghiệp: Trình tự xử lý